Thông tin tuyển sinh năm 2026

MỘT SỐ THÔNG TIN THÍ SINH CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 CỦA TRƯỜNG ĐHKHXH&NV

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Trường ĐHKHXH&NV) xin gửi tới các thí sinh một vài thông tin cần lưu ý về tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 của Nhà trường.

A. CÁC PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển:
(1) Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT);
(2) Phương thức 2 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của ĐHQGHN;
(3) Phương thức 3 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
 
1. Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định và do Hội đồng tuyển sinh quyết định; nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường có khả năng theo học một số chương trình đào tạo phù hợp quy định và do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
e) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
f) Thí sinh là học sinh dự bị đại học dân tộc (DBĐH) được các Trường đào tạo dự bị đại học dân tộc gửi hồ sơ về Trường ĐHKHXH&NV theo hướng dẫn và xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định.
g) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
*Trường ĐHKHXH&NV chỉ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đối với thí sinh thuộc các điểm a, b, c, d, e.
 
2. Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
            Thí sinh có điểm thi HSA còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).
            Bài thi HSA được Trường ĐHKHXH&NV chấp nhận trong xét tuyển là bài thi gồm 3 phần: Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (Tư duy định lượng); Phần 2: Văn học - Ngôn ngữ (Tư duy định tính); Phần 3: Tiếng Anh (tức mã bài thi Q21).
Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150, sau đó quy về thang 30 theo công thức sẽ được Trường ĐHKHXH&NV công bố sau (thí sinh tham khảo Bảng quy đổi điểm trúng tuyển theo HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, địa chỉ tra cứu: https://idt.vnu.edu.vn/do-luong-va-danh-gia) và cộng điểm khuyến khích (nếu có) và ưu tiên (nếu có) theo quy định.
Tổng điểm đạt được = Điểm HSA quy đổi về 30 + điểm khuyến khích (nếu có).
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm.
Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có).
            Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
             Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7,5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).
 
3. Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT
            Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng). Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ (thang điểm 10):
TT Tiếng Anh Tiếng Trung
HSK và HSKK
Tiếng Nhật JLPT Tiếng Hàn TOPIK II Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10
IELTS
Academic
TOEFL iBT
1 5.5 72-78 HSK Bậc 4
(180-220)
HSKK Trung cấp
(60-100)
N3
(95-124)
Cấp 4
(150-163)
8,0
2 6.0 79-87 HSK Bậc 4
(221-260)
HSKK Trung cấp
(60-100)
N3
(125-154)
Cấp 4
(164-176)
8,5
3 6.5 88-95 HSK Bậc 4
(261-300)
HSKK Trung cấp
(60-100)
N3
(155-180)
Cấp 4
(177-189)
9,0
4 7.0 96-101 HSK Bậc 5
(180-300)
 
HSKK Cao cấp
(60-100)
N2 Cấp 5 9,5
5 7.5-9.0 102-120 HSK Bậc 6
(180-300)
HSKK Cao cấp
(60-100)
N1 Cấp 6 10
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đăng ký quy đổi phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi); không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online/thi tại nhà (home edition).
*Lưu ý: Đối với chứng chỉ tiếng Trung, thí sinh cần có đồng thời cả 2 kết quả bài thi HSK và HSKK đạt mức điểm theo quy định tại bảng trên.
 
Tổ hợp xét tuyển vào các ngành/CTĐT của Trường ĐHKHXH&NV năm 2026:
TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tổ hợp
1 QHX01 Báo chí 7320101 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
2 QHX02 Chính trị học 7310201 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
3 QHX03 Công tác xã hội 7760101 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01
4 QHX04 Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng
(ngành Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình) (dự kiến)
72290a1 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
5 QHX05 Đông Nam Á học 7310620 D01, D09, D10, D11, D14, D15
6 QHX06 Đông phương học 7310608 D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04
7 QHX07 Hán Nôm 7220104 D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04, C00
8 QHX08 Hàn Quốc học 7310614 D01, D09, D10, D11, D14, D15, DD2
9 QHX09 Khoa học quản lý 7340401 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
10 QHX10 Lịch sử 7229010 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
11 QHX11 Lưu trữ học 7320303 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01
12 QHX12 Ngôn ngữ học 7229020 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01
13 QHX13 Nhân học 7310302 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
14 QHX14 Nhật Bản học 7310613 D01, D09, D10, D11, D14, D15, D06, A01
15 QHX15 Quan hệ công chúng 7320108 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
16 QHX16 Quản lý thông tin 7320205 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
17 QHX17 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 D01, D09, D10, D11, D14, D15
18 QHX18 Quản trị khách sạn 7810201 D01, D09, D10, D11, D14, D15
19 QHX19 Quản trị văn phòng 7340406 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
20 QHX20 Quốc tế học 7310601 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
21 QHX21 Tâm lý học 7310401 D01, D09, D10, D11, D14, D15
22 QHX22 Thông tin - Thư viện 7320201 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01
23 QHX23 Tôn giáo học 7229009 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
24 QHX24 Triết học 7229001 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
25 QHX25 Văn hóa học 7229040 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
26 QHX26 Văn học 7229030 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00
27 QHX27 Việt Nam học 7310630 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01
28 QHX28 Xã hội học 7310301 D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01
29 QHX29 Truyền thông đa phương tiện (dự kiến) 7320104 D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01
Môn thi các tổ hợp xét tuyển:
- D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh;
- D04: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung;   
- DD2: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Hàn;
- D06: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật;
- D09: Toán học, Lịch sử, Tiếng Anh;
- D10: Toán học, Địa lý, Tiếng Anh;
- D11: Ngữ Văn, Vật lý, Tiếng Anh;
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh;
- D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh;
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
- A01: Toán học, Vật lý, Tiếng Anh.
Tổng điểm đạt được = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích (nếu có).
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm.
Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (nếu có).
            Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
             Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7,5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).
Tại Trường ĐHKHXH&NV, trong quá trình xét tuyển sẽ có độ chênh điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT và phổ điểm thi.
 
B. ĐIỂM CỘNG KHUYẾN KHÍCH
1. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi do Hội đồng tuyển sinh xét) do Bộ GDĐT tổ chức và cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm 30/6/2026 đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền xét tuyển thẳng, thí sinh được cộng điểm (thang điểm 30), cụ thể:
            - Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3,0 điểm;
            - Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,5 điểm;
            - Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,0 điểm;
            - Giải khuyến khích HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
            - Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
            - Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,0 điểm;
            - Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 0,5 điểm.
2. Thí sinh đạt giải cuộc thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, cuộc thi học sinh giỏi bậc THPT, học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các môn Toán, Vật lý,  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, thí sinh được cộng điểm (thang điểm 30), cụ thể:
            - Giải nhất (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.5 điểm;
            - Giải nhì (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.0 điểm;
            - Giải ba (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 0.5 điểm.
            Trường ĐHKHXH&NV không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
3. Thí sinh đã tham gia Chương trình VNU 12+ được cộng điểm thưởng (thang 30 điểm), cụ thể:
Thí sinh được lựa chọn kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học, do ĐHQGHN công bố hàng năm đã tích lũy để tính GPA xác định điểm cộng, với mức điểm cộng như sau:
            - GPA đạt loại xuất sắc được cộng 1.5 điểm;
            - GPA đạt loại giỏi được cộng 1.0 điểm;
            - GPA đạt loại khá được cộng 0.5 điểm.
4. Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT) được cộng điểm (thang điểm 30), cụ thể:
            - SAT từ 1500-1600 được cộng 1.5 điểm;
            - SAT từ 1300-1499 được cộng 1.25 điểm;
            - SAT từ 1100-1299 được cộng 1.0 điểm.
5. Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
 
C. MỘT SỐ THÔNG TIN KHÁC
1. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
1.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:
a. Đối với phương thức 100 và phương thức 401:
Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức 100 và phương thức 401 sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và công bố công thức quy đổi chuẩn phương thức 401.
b. Đối với đối tượng DBĐH của phương thức 301:
- Thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 do Trường ĐHKHXH&NV quy định với ngành/CTĐT tương ứng mà thí sinh đăng ký.
- Học lực THPT đạt từ loại Khá trở lên.
- Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên.
c. Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ thì tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/CTĐT đăng ký đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như đối với phương thức 100.
1.2. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức, tổ hợp
Khi có kết quả và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố:
  • Bảng quy đổi điểm xét tuyển giữa phương thức 401 và phương thức 301 theo thang điểm 30.
  • Độ chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển với của phương thức 100.
2. Điều kiện phụ trong xét tuyển
- Xét tuyển theo điểm từ trên xuống đến hết chỉ tiêu.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Điểm trúng tuyển được xét tuyển theo từng ngành/CTĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
 
3. Xử lý vi phạm về hồ sơ và thông tin của thí sinh
Thí sinh có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký xét tuyển và hồ sơ nhập học; đồng thời nộp các minh chứng hợp lệ theo quy định của Trường ĐHKHXH&NV. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai và các giấy tờ đã nộp.
Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường ĐHKHXH&NV tổ chức rà soát, đối chiếu và xác minh thông tin trong hồ sơ. Thí sinh có thông tin kê khai không chính xác, không đầy đủ hoặc minh chứng không hợp lệ, không đáp ứng điều kiện trúng tuyển theo quy định đã công bố, Trường ĐHKHXH&NV xử lý theo quy định hiện hành. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; việc xử lý có thể bao gồm hủy kết quả trúng tuyển hoặc buộc thôi học theo quy định của Trường ĐHKHXH&NV và quy định của pháp luật.
 
D. LIÊN HỆ TƯ VẤN TUYỂN SINH:
Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Website: tuyensinh.ussh.edu.vn
Email: tuyensinh@ussh.edu.vn
Điện thoại: 0886058254 (Có Zalo)
1
Bạn cần hỗ trợ tuyển sinh?