Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị văn phòng.

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung trong Đại học Quốc gia Hà Nội:

– Nhớ, hiểu và giải thích được những kiến thức cơ bản về: Nguyên lí khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc phòng – An ninh; các kĩ năng mềm.

1.2. Kiến thức chung theo lĩnh vực:

– Nhớ, hiểu và vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nói chung và trong hoạt động quản trị văn phòng nói riêng.

– Nhớ, hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về nhà nước và pháp luật; văn hoá, tâm lí, môi trường tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực quản trị văn phòng.

1.3. Kiến thức chung của khối ngành:

– Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về khoa học quản lí, hành chính, tâm lí quản lí, văn hoá tổ chức, lí thuyết quản trị văn phòng, thông tin trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

1.4. Kiến thức chung của nhóm ngành:

– Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lí thuyết quản trị, khoa học tổ chức, tổ chức văn phòng, tổ chức quản lí công tác văn thư – lưu trữ, đạo đức công vụ và kế toán hành chính sự nghiệp trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

1.5. Kiến thức ngành và bổ trợ:

– Nhớ, hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về soạn thảo văn bản, nghiệp vụ văn thư, nghiệp vụ lưu trữ trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp cho lãnh đạo văn phòng, lãnh đạo cơ quan.

– Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về văn hoá công sở, quản lí cơ sở vật chất, quản trị nhân sự, tổ chức hội họp, lễ tân.

– Hiểu và vận dụng thành thạo các nghiệp vụ của thư kí văn phòng.

– Hiểu và triển khai ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác văn phòng.

– Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về giao tiếp, thuyết trình, thu thập và xử lí thông tin, tổ chức công việc, tổ chức làm việc nhóm, quản lí xung đột, quản lí thời gian và sử dụng thành thạo các trang thiết bị văn phòng.

1.6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

– Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức vào thực tiễn công việc; thu thập và xử lí thông tin từ thực tiễn; biết vận dụng lí luận để phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thực tiễn nghề nghiệp.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng:

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp:

– Tham mưu cho thủ trưởng về tổ chức các hoạt động văn phòng, quản trị nhân sự, quản lí cơ sở vật chất, quản lí tài chính, tổ chức và sử dụng các nguồn thông tin phục vụ hoạt động quản lí.

– Soạn thảo và tham mưu giúp thủ trưởng soạn thảo, ban hành các loại văn bản thông dụng; quản lí và tham mưu giúp thủ trưởng tổ chức quản lí hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của cơ quan;

– Trực tiếp lập hồ sơ và quản lí hồ sơ công việc; biết cách hướng dẫn việc lập hồ sơ và quản lí hồ sơ công việc của cơ quan;

– Trực tiếp thực hiện và tham mưu cho thủ trưởng về tổ chức quản lí và sử dụng con dấu của cơ quan;

– Trực tiếp thực hiện và tham mưu cho thủ trưởng về tổ chức, quản lí và thực hiện các nghiệp vụ của công tác lưu trữ;

– Vận dụng thành thạo các biện pháp tham mưu, tổng hợp cho lãnh đạo;

– Vận dụng thành thạo các cách thức giao tiếp, ứng xử trong lĩnh vực hành chính văn phòng;

– Sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng CNTT phục vụ công tác văn phòng như NETOFFICE, E-Office…

– Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:

– Phát hiện và hình thành vấn đề về tổ chức quản lí công tác văn phòng; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

– Phân tích vấn đề và giải quyết vấn đề về tổ chức quản lí công tác văn phòng; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

– Đưa ra giải pháp và kiến nghị về tổ chức quản lí công tác văn phòng; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:

– Có khả năng tìm kiếm và cập nhật kiến thức về tổ chức quản lí công tác văn phòng; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

– Có khả năng tổng hợp tài liệu về tổ chức quản lí công tác văn phòng; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

– Có khả năng nghiên cứu về tổ chức quản lí công tác văn phòng; các nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

– Có khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu và thực tiễn vào việc tổ chức quản lí công tác văn phòng; về nghiệp vụ trong công tác văn phòng.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống:

– Biết tư duy theo hệ thống/logic về các vấn đề của công tác văn phòng.

– Biết phát hiện vấn đề và mối quan hệ giữa các vấn đề trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Biết xác định vấn đề ưu tiên trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Biết phân tích, lựa chọn vấn đề và tìm ra phương án giải quyết cân bằng giữa các vấn đề trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Có khả năng tư duy đa chiều khi giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

– Đánh giá bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành, xác định được vai trò của các cử nhân Quản trị văn phòng.

– Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kĩ năng của cá nhân để phát triển.

– Tận dụng được tiến bộ trong sự phát triển của nghề nghiệp trên thế giới.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

– Nhận thức về bối cảnh của tổ chức và thích ứng với yêu cầu công việc trong các mô hình tổ chức khác nhau (chính phủ, phi chính phủ, doanh nghiệp, trường học…).

– Kết nối bằng truyền thông trong nội bộ tổ chức, góp phần hình thành văn hoá tổ chức, làm việc thành công trong tổ chức.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:

– Biết hình thành ý tưởng về công việc của văn phòng và quản trị văn phòng.

– Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào thực tiễn công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Có khả năng sử dụng thành thạo các kĩ năng nghề nghiệp của công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Làm chủ được các trang thiết bị văn phòng phục vụ công việc.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp:

– Có khả năng dự đoán xu hướng phát triển của công tác văn phòng và quản trị văn phòng trong thời kì hội nhập.

– Biết thiết lập mục tiêu cho công tác văn phòng và quản trị văn phòng phù hợp với xu thế phát triển.

– Biết xây dựng kế hoạch nhằm đạt mục tiêu đề ra trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Biết tổ chức thực hiện các kế hoạch của văn phòng.

2.2. Kĩ năng mềm:

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

– Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lí.

– Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc.

– Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời.

– Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.

2.2.2. Làm việc theo nhóm:

– Biết hình thành nhóm làm việc hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ của văn phòng.

– Biết điều hành hoạt động của nhóm nhằm đạt mục tiêu.

– Biết phát triển nhóm làm việc.

– Biết lãnh đạo nhóm.

– Biết làm việc với các nhóm khác nhau.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo:

– Trung thực, tin cậy và trách nhiệm khi thực hiện các công việc của văn phòng và quản trị văn phòng.

– Có hành vi chuyên nghiệp trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

– Có kĩ năng tổ chức và sắp xếp công việc.

– Có khả năng điều hành và đánh giá hoạt động của văn phòng.

– Biết chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ của văn phòng và quản trị văn phòng.

– Có khả năng đàm phán, thuyết phục đối với tập thể và cá nhân trong văn phòng.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp:

– Biết xây dựng chiến lược giao tiếp về hành chính văn phòng.

– Biết cách lập luận, sắp xếp ý tưởng trong các tình huống giao tiếp cụ thể của văn phòng.

– Biết thực hiện giao tiếp thành thạo bằng văn bản.

– Biết thực hiện thành thạo các giao tiếp qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông.

– Có kĩ năng thuyết trình về các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp.

– Thực hiện thành thạo việc giao tiếp giữa các cá nhân trong văn phòng.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:

– Đạt chuẩn Ngoại ngữ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu.

2.2.6. Các kĩ năng mềm khác

– Sử dụng thành thạo máy tính và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin để xử lí, lưu trữ thông tin phục vụ các nhiệm vụ của công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân:

– Nghiêm túc.

– Chăm chỉ, nhiệt tình.

– Tự chủ, kiên trì.

– Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

– Có trách nhiệm trong công việc

– Có hành vi chuyên nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ.

– Có tính chủ động trong công việc

– Độc lập và sáng tạo.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội:

– Có trách nhiệm với cộng đồng.

– Biết tuân thủ pháp luật

– Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ đổi mới tiến bộ.