1. Về kiến thức

1.1 Kiến thức chung về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và khoa học công nghệ

  • Nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Có các kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật
  • Nắm được những kiến thức của khoa học tự nhiên trong xử lí các dữ kiện của khoa học xã hội.

1.2. Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn

  • Nắm được các kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn.
  • Có các kiến thức cơ sở chung về khoa học xã hội và nhân văn như cơ sở văn hoá Việt Nam, xã hội học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, lịch sử Việt Nam.
  • Có các kiến thức cơ bản về một số ngành khoa học xã hội và nhân văn khác, có liên quan trực tiếp với ngành ngôn ngữ học như: văn học, Hán Nôm, nghệ thuật học, mĩ học, báo chí.

1.3. Kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học

  • Nắm vững các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học, đặc biệt là các vấn đề lí luận đại cương về ngôn ngữ học và về ngôn ngữ loài người.
  • Có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác của ngôn ngữ học như ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học liên ngành.

1.4. Các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành

  • Nắm được các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lí thuyết, đặc biệt là các kiến thức cơ sở về ngữ âm học, từ vựng học, ngữ pháp học, ngữ dụng học, loại hình học ngôn ngữ.
  • Nắm được các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học ứng dụng, đặc biệt là ở các lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ, ngôn ngữ báo chí, truyền thông, biên tập và xuất bản, dịch thuật, máy tính, v.v.
  • Có kiến thức cơ bản về Việt ngữ học, về tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, đặc biệt là các kiến thức về ngữ âm , từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng tiếng Việt, phương ngữ tiếng Việt, lịch sử tiếng Việt.
  • Có các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam, hiểu được tình huống địa lí, văn hóa – xã hội, đặc điểm cấu trúc, chức năng xã hội của các ngôn ngữ này.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Kĩ năng nghiên cứu

  • Có đủ kiến thức, năng lực để tham gia nghiên cứu, nắm được các kĩ năng cơ bản để xây dựng một đề cương nghiên cứu.
  • Có kĩ năng tư duy phản biện, sáng tạo, biết phát hiện vấn đề và hướng giải quyết vấn đề.
  • Có kĩ năng thu thập và xử lí tư liệu bằng các phương pháp định tính và định lượng.
  • Có kĩ năng tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu; nắm được cách sử dụng các thiết bị kĩ thuật hỗ trợ nghiên cứu.
  • Nắm được các kĩ năng và kĩ thuật trình bày kết quả nghiên cứu ở nhiều hình thức khác nhau (văn bản, sơ đồ, bảng biểu, trình chiếu, v.v).

2.1.2. Kĩ năng giảng dạy

  • Có kĩ năng giảng dạy Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc Việt Nam tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học phổ thông cho mọi đối tượng người học.
  • Có năng lực thiết kế bài giảng, giáo trình giảng dạy ngôn ngữ học, dạy tiếng Việt; Nắm vững giáo học pháp, vận dụng sáng tạo các phương pháp giảng dạy ngôn ngữ trong giảng dạy ngôn ngữ học và Việt ngữ học.
  • Biết sử dụng các phương tiện phụ trợ trong giảng dạy, biết khai thác các phần mềm ứng dụng trong dạy tiếng.
  • Biết vận dụng các tiêu chí đánh giá năng lực học viên trong giảng dạy.
  • Đánh giá bước đầu kết quả hoạt động nghề nghiệp bằng các phương pháp định tính và định lượng.

2.1.3. Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong công tác biên tập, xuất bản, báo chí, truyền thông

  • Nắm được các thao tác, trình tự các khâu trong biên tập, xuất bản các ấn phẩm ngôn ngữ.
  • Có kĩ năng biên tập các sản phẩm báo chí, truyền thông cụ thể (báo viết, báo hình, báo nói, báo mạng).
  • Có kĩ năng biên tập các thể loại văn bản thuộc các loại hình phong cách, của các nhà xuất bản khác nhau.
  • Đánh giá bước đầu kết quả hoạt động nghề nghiệp bằng các phương pháp định tính và định lượng.

2.1.4. Kĩ năng sử dụng, tư vấn, thẩm định ngôn ngữ trong các hoạt động liên quan đến ứng dụng ngôn ngữ

  • Có kĩ năng xây dựng, đánh giá các biểu mẫu ngôn ngữ mang tính đặc thù (biển hiệu, quảng cáo, nhãn mác sản phẩm, biểu ngôn đi kèm thương hiệu…).
  • Có kĩ năng tư vấn, giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ và văn hóa trong các lĩnh vực khoa học, giáo dục, văn hóa, y tế.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Kĩ năng làm việc nhóm

  • Có kĩ năng tổ chức nhóm, lãnh đạo và làm việc theo nhóm trong nghiên cứu, giảng dạy hoặc ứng dụng khoa học công nghệ.

2.2.2. Kĩ năng giao tiếp

  • Có kĩ năng giao tiếp dưới nhiều hình thức (trực tiếp, gián tiếp, văn bản, email…).
  • Có kĩ năng giao tiếp các đối tượng giao tiếp khác nhau.
  • Có kĩ năng giao tiếp ở các bối cảnh văn hóa – xã hội khác nhau.

2.2.3. Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ

  • Sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao tiếp.
  • Sử dụng được ngoại ngữ trong học thuật.
  • Đạt chuẩn tiếng Anh C1 tương đương IELTS 6.0.

2.2.4. Kĩ năng tin học và công nghệ

  • Tin học và công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (Office, SPSS…) và một số phần mềm chuyên dụng (Photoshop, Adobe Audition, Adobe Premiere).

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Đạo đức cá nhân

  • Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.
  • Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.
  • Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp.
  • Chính trực, tự tin, linh hoạt, phản biện, sáng tạo.

3.2. Đạo đức nghề nghiệp

  • Công bằng, trung thực và trách nhiệm.
  • Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập.
  • Có văn hóa ứng xử trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và các hoạt động chuyên môn khác.

3.3. Đạo đức xã hội

  • Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Đấu tranh cho công bằng, dân chủ, văn minh của xã hội.
  • Giữ gìn và quảng bá hình ảnh của cử nhân ngôn ngữ học hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn hoặc trong các địa hạt liên quan.

4. Những vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Chương trình đảm bảo cho sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau cả trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu về ngôn ngữ học, Việt ngữ học, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam ở các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Giảng dạy ngôn ngữ học, Việt ngữ học, tiếng Việt và văn hóa Việt Nan, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam ở các trường đại học/cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
  • Làm biên tập viên ở các cơ quan báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình.
  • Giảng dạy môn tiếng Việt và môn ngữ văn trong nhà trường.
  • Đảm trách các công việc liên quan đến ngôn ngữ, văn hóa và truyền thông ở các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục và trong các doanh nghiệp.
  • Sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học các bậc học cao hơn ở ngành ngôn ngữ học hoặc các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác ở trong nước hoặc nước ngoài.