Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2017 vào các đơn vị thành viên, trong đó có Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bên cạnh chỉ tiêu tuyển sinh vào các ngành học, tổ hợp bài thi/môn thi THPT quốc gia để xét tuyển vào các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN cũng đã được thông báo cụ thể. Theo đó, hầu hết các tổ hợp bài thi/môn thi đều gắn với các khối thi truyền thống (A, A1, B, C, D) trước đây, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trong quá trình ôn tập kiến thức và tham gia đăng ký xét tuyển. Với Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, bên cạnh tiếp tục xét tuyển các thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực năm 2015 và 2016 của ĐHQGHN còn hiệu lực, tất cả các ngành học sẽ xét tuyển kết quả của 1 trong 4 tổ hợp bài thi/môn thi THPT quốc gia sau:

+ Tổ hợp 1: Toán học, Vật lí, Hóa học (Mã tổ hợp: A00)

+ Tổ hợp 2: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (Mã tổ hợp: C00)

+ Tổ hợp 3: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Mã tổ hợp: D01,D02,D03,D04,D05,D06)

+ Tổ hợp 4: Ngữ văn, Ngoại ngữ, KHXH (Mã tổ hợp: D78,D79,D80,D81,D82,D83)

Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2017 cụ thể như sau:

1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2. Đối tượng tuyển sinh: Người học hết chương trình THPT và tốt nghiệp THPT trong năm ĐKDT; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp và có bằng tốt nghiệp THPT; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục THPT không trong thời gian bị kỷ luật theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

3. Phương thức tuyển sinh:

– Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level).

Thời gian xét tuyển (dự kiến) từ 17/7-31/08/2017.

– Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, Quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của Nhà trường (nếu có). Thời gian xét tuyển (dự kiến) trước 15/8/2017.

4. Thời gian thi THPT quốc gia: Theo lịch thi THPT Quốc gia.

5. Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng

5.1 Xét tuyển thẳng đối tượng quy định tại điểm c, e khoản 2 điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Đối tượng:

– Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học.

– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp trung học.

– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp trung học.

b) Chỉ tiêu: Không hạn chế số lượng.

5.2 Xét tuyển thẳng đối tượng quy định tại điểm i khoản 2 điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Đối tượng:

– Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

– Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

b) Chỉ tiêu:

TT Nhóm ngành học Chỉ tiêu/ngành Tổng cộng
1 Công tác xã hội, Chính trị học, Khoa học quản lý, Khoa học thư viện, Lưu trữ học, Nhân học, Tâm lí học, Thông tin học, Tôn giáo học, Triết học 2 20
2 Báo chí,  Đông phương học, Hán Nôm, Lịch sử, Ngôn ngữ học, Quan hệ công chúng, Quản trị văn phòng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quốc tế học, Văn học, Việt Nam học, Xã hội học, Quản trị khách sạn 1 13
Tổng chỉ tiêu xét tuyển: 33

5.3 Xét tuyển thẳng đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Đối tượng:

Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đã tốt nghiệp THPT (Nhà trường không có chương trình đào tạo dành riêng cho thí sinh là người khiếm thị, khiếm thính).

b) Chỉ tiêu: Không quá 1% chỉ tiêu chung của mỗi ngành học.

5.4 Xét tuyển thẳng học sinh THPT chuyên ở ĐHQGHN:

a) Đối tượng:

Học sinh của Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường THPT chuyên Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ.

b) Chỉ tiêu: 50 chỉ tiêu cho tất cả các ngành học.

5.5 Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Vương quốc Anh (A-Level):

a) Đối tượng:

Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

b) Chỉ tiêu: Không quá 5% chỉ tiêu chung của mỗi ngành học.

5.6 Ưu tiên xét tuyển đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Đối tượng:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả tổ hợp bài thi/môn thi THPT sử dụng để đăng ký xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

b) Chỉ tiêu: Không giới hạn số lượng.

Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển tại website: http://www.ussh.vnu.edu.vn

6. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Sau khi trúng tuyển và nhập học thí sinh có cơ hội được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển vào các chương trình đào tạo chất lượng cao thuộc các ngành Khoa học quản lí, Lịch sử, Ngôn ngữ học, Tâm lí học, Triết học và Văn học nếu đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Trường. SV được hỗ trợ kinh phí 7,5 triệu đồng/năm, được hỗ trợ kinh phí học tiếng Anh để tối thiểu đạt trình độ Bậc 4 (B2) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. SV tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chất lượng cao.

7. Đào tạo cùng lúc hai chương trình đào tạo (bằng kép):

Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên chính quy các CTĐT chuẩn có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành sau:

– Ngành Báo chí, ngành Đông phương học (chuyên ngành Korea học, chuyên ngành Nhật Bản học), ngành Khoa học quản lí, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, ngành Quốc tế học và ngành Tâm lí học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

– Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Ngoại ngữ.

– Ngành Luật học của Khoa Luật – ĐHQGHN.

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

8. Trường ĐHKHXH&NV chưa có CTĐT đặc biệt dành cho SV khiếm thị hoặc khiếm thính.

9. SV có thể đăng ký vào ở KTX nếu có nhu cầu.

10. CHỈ TIÊU VÀ CÁC NGÀNH TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

Ký hiệu trường Tên trường/ Ngành học Mã ngành Mã tổ hợp bài thi/môn thi THPT quốc gia 2017 Chỉ tiêu (*)
(1) (2) (3) (4) (5)
QHX TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 1.610
  336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

– Điện thoại: (04) 3858.5237

– Website: http://ussh.vnu.edu.vn

– Email: tuyensinh@ussh.edu.vn

 
  Báo chí 52320101 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

100
  Chính trị học 52310201 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

80
  Công tác xã hội 52760101 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

60
  Đông phương học 52220213 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

130
  Hán Nôm 52220104 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

30
  Khoa học quản lí 52340401 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

100
  Khoa học thư viện 52320202 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

30
  Lịch sử 52220310 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

90
  Lưu trữ học 52320303 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

50
  Ngôn ngữ học 52220320 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

70
  Nhân học 52310302 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

60
  Quan hệ công chúng 52360708 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

50
  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 52340103 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

80
  Quản trị khách sạn 52340107 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

70
  Quản trị văn phòng 52340406 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

50
  Quốc tế học 52220212 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

90
  Tâm lí học 52310401 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

100
  Thông tin học 52320201 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

30
  Tôn giáo học 52220309

(Thí điểm)

A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

50
  Triết học 52220301 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

70
  Văn học 52220330 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

90
  Việt Nam học 52220113 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

60
  Xã hội học 52310301 A00; C00;

D01,D02,D03,D04,D05,D06;

D78,D79,D80,D81,D82,D83

70

(*) Chỉ tiêu chung cho tất cả các đối tượng xét tuyển đại học chính quy năm 2017.