Năm học 2012-2013, Trường ĐHKHXH&NV tuyển sinh thêm 03 chuyên ngành đào tạo sau đại học mới, bao gồm 02 chuyên ngành thạc sĩ và 01 chuyên ngành tiến sĩ.

1. Thạc sĩ chuyên ngành: Lí luận, lịch sử và phê bình điện ảnh – truyền hình

* Tên tiếng Anh: Film and Television: Theory, History, and Criticism

Mã số: 60210231

* Hình thức tuyển sinh:

  • Xét tuyển với các điều kiện theo quy định của Giám đốc ĐHQGHN
  • Thi tuyển với các môn thi sau đây:
  • Môn thi cơ bản: Đại cương văn hoá Việt Nam
  • Môn thi cơ sở: Nhập môn nghệ thuật học
  • Môn ngoại ngữ: một trong 5 thứ tiếng là Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, theo quy định tại Điều 24.2.b của Quy chế đào tạo SĐH ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN, ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Giám đốc ĐHQGHN

* Đối tượng tuyển sinh:

  • Về văn bằng
    • Đã tốt nghiệp đại học những ngành thuộc nhóm ngành phù hợp với chuyên ngành Lí luận, lịch sử và phê bình điện ảnh – truyền hình
    • Người có bằng tốt nghiệp đại học gần với những ngành thuộc nhóm ngành phù hợp với chuyên ngành Lí luận, lịch sử và phê bình điện ảnh – truyền hình phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi.
  • Về kinh nghiệm công tác
    • Ngư­ời có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc nhóm ngành phù hợp hoặc gần với chuyên ngành Lịch sử, lí luận phê bình điện ảnh-truyền hình được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp.
    • Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn về điện ảnh, truyền hình kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

* Danh mục các ngành phù hợp và các ngành gần:

  • Ngành phù hợp: Nghệ thuật điện ảnh / Truyền hình (Kinoiskusstvo/Televidenie – Nga) hoặc Điện ảnh/Truyền hình/Truyền thông kĩ thuật số/Các nghệ thuật thị giác (Film/Television/Digital Media/Visual Arts – nước ngoài khác).
  • Ngành gần (trong nước): Nhân văn khác (Văn học, Văn hoá học), Báo chí và truyền thông, Xã hội học, Tâm lí học, Mĩ thuật (Lịch sử, lí luận và phê bình mĩ thuật), Mĩ thuật ứng dụng (Thiết kế mĩ thuật sân khấu-điện ảnh), Nghệ thuật nghe nhìn (Nhiếp ảnh, Công nghệ điện ảnh – video).

2. Thạc sĩ Nhân học

* Tiếng Anh: Anthropology

* Mã số chuyên ngành đào tạo: 60310302

* Hình thức tuyển sinh:

  • Xét tuyển với các điều kiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Thi tuyển với các môn sau đây:
    • Môn thi Cơ bản: Các dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam
    • Môn thi Cơ sở: Nhân học đại cương
    • Môn Ngoại ngữ: Trình độ B, một trong 5 ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung

* Đối tượng tuyển sinh:

  • Cử nhân đúng ngành Nhân học hay ngành phù hợp
  • Cử nhân các ngành gần với Nhân học

* Danh mục các ngành gần và khối kiến thức cần bổ sung:

  • Danh mục các ngành gần: Xã hội học, Công tác xã hội, Tâm lí học
  • Khối kiến thức bổ túc: Các thí sinh thuộc các ngành gần nêu trên phải hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức 12 tín chỉ gồm 04 môn học sau: Nhân học đại cương, Các phương pháp nghiên cứu nhân học, Nhân học phát triển, Các dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam.

3. Tiến sĩ chuyên ngành Quản lí Khoa học và Công nghệ (Chương trình đào tạo thí điểm)

* Tên tiếng Anh: Science and Technology Management

* Hình thức tuyển sinh: Thi ngoại ngữ và xét hồ sơ chuyên môn:

  • Môn thi ngoại ngữ là một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
  • Xét tuyển hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN.

* Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn ĐHQGHN chuyên ngành Quản lí Khoa học và Công nghệ phải:

  • Có bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu hoặc có luận văn với khối lượng từ 10 tín chỉ trở lên chuyên ngành Quản lí KH&CN hoặc Chính sách KH&CN hoặc các chuyên ngành gần.
  • Có bằng thạc sĩ theo định hướng thực hành chuyên ngành Quản lí KH&CN hoặc Chính sách KH&CN hoặc các chuyên ngành gần và có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.
    Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự tuyển và được công bố trên tạp chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức.
  • Được giới thiệu từ ít nhất hai nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có một nhà khoa học nhận hướng dẫn luận án.
  • Có bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kì của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.
  • Thí sinh dự thi phải có ít nhất hai năm hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành dự thi (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), tại một trong các vị trí công tác sau đây: lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị quản lí khoa học, công nghệ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, các tổ chức phi chính phủ..

* Danh mục chuyên ngành phù hợp, chuyên ngành gần:

  • Danh mục các chuyên ngành phù hợp: Chính sách khoa học và công nghệ
  • Danh mục các chuyên ngành gần: Khoa học Quản lí, Quản lí công, Chính sách công, Hành chính công, Quản lí nhân lực, Quản trị kinh doanh, Chính trị học, Quản lí kinh tế, Khoa học môi trường; Điều khiển học kinh tế, Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp, Thông tin học, Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu, Công nghệ môi trường, Công nghệ thực phẩm, Quản lí giáo dục, Quản lí du lịch.