Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo hệ chất lượng cao trình độ đại học ngành Triết học.

1. Về kiến thức

1.1. Hiểu biết những kiến thức liên ngành về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ

  • Có kiến thức đại cương về lịch sử thế giới và Việt Nam.
  • Nắm vững những kiến thức cơ sở về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật.
  • Có kiến thức về môi trường tự nhiên và xã hội.

1.2. Có kiến thức của khoa học tự nhiên liên quan đến triết học

  • Hiểu những kiến thức của khoa học tự nhiên trong xử lí các dữ kiện của khoa học xã hội.
  • Nắm vững những kiến thức cơ bản về khía cạnh triết học trong một số lĩnh vực trong khoa học tự nhiên.

1.3. Nắm vững kiến thức cơ bản các khoa học cơ bản thuộc lĩnh vực Xã hội & Nhân văn

  • Có kiến thức cơ sở về tôn giáo học, đạo đức học, chính trị học.
  • Nắm vững kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học khoa học xã hội.
  • Có kiến thức chuyên sâu về đặc thù kinh tế, dân tộc, văn hoá, tư tưởng của Việt Nam.

1.4. Nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao về Chủ nghĩa Mác – Lênin với tư cách là thế giới quan và phương pháp luận khoa học trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

  • Hiểu biết cơ bản và nâng cao những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Nắm vững những kiến thức cơ bản về phương pháp luận của Triết học Mác- Lênin.
  • Có kiến thức nền tảng về một số phân nghành của triết học như: đạo đức học, mĩ học, tôn giáo học.
  • Có kiến thức nâng cao một số khía cạnh của các khoa học cụ thể từ cách tiếp cận triết học.

1.5. Kiến thức về lịch sử tư tưởng triết học phương Đông, phương Tây qua một số triết gia tiêu biểu

  • Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử triết học phương Tây qua một số triết gia tiêu biểu từ cổ đại đến hiện đại.
  • Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử tư tưởng triết học phương Đông qua một số triết gia tiêu biểu từ cổ đại đến hiện đại.
  • Nắm được nội dung một số tác phẩm kinh điển tiêu biểu của triết học Mác- Lênin.
  • Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lịch sử tư tưởng và tư tưởng triết học Việt Nam.

1.6. Hiểu biết những kiến thức trong các lĩnh vực phân ngành của triết học: đạo đức học, mĩ học, triết học Mác- Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học, logic học, tôn giáo học, lịch sử triết học.

  • Có kiến thức cơ bản về một số nội dung đặc trưng của lịch sử triết học phương Đông, phương Tây và Việt Nam.
  • Có kiến thức cơ bản về các trào lưu cải cách ở Đông Á.
  • Nắm vững kiến thức một số nội dung cơ bản của các vấn đề chính trị, xã hội từ cách tiếp cận triết học Mác – Lênin.
  • Có kiến thức chuyên sâu về một số nội dung trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Có kiến thức cơ bản trên bình diện lí luận về chủ nghĩa xã hội, những vấn đề đang đặt ra trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
  • Có kiến thức chuyên sâu về một số nội dung trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
  • Có kiến thức cơ bản về lịch sử và một số nội dung nghiên cứu của mĩ học và đạo đức học.
  • Có kiến thức nâng cao về triết học so sánh trong lĩnh vực đạo đức.
  • Nắm vững kiến thức về lịch sử logic học, một số phương pháp cơ bản cũng như sự ứng dụng của lô gich học trong đời sống xã hội.
  • Có kiến thức cơ sở và nâng cao về phương thức tư duy của người Việt
  • Có kiến thức cơ sở và nâng cao về thế giới quan và phương pháp luận trong nghiên cứu tôn giáo và kiến thức về một số tôn giáo lớn trên thế giới và ở Việt Nam.
  • Có kiến thức về tôn giáo học so sánh.

1.7. Có kiến thức về nghiệp vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học triết học

  • Nắm được một số phương pháp khoa học trong nghiên cứu triết học.
  • Có kiến thức nghiệp vụ sư phạm trong giảng dạy triết học.

1.8. Có kiến thức nâng cao về ngoại ngữ và tin học

  • Có kiến thức nâng cao về ngoại ngữ ( một trong 4 thứ tiếng).
  • Có kiến thức nâng cao về tin học, ứng dụng cơ bản vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

1.9. Nắm vững những kiến thức cập nhật của triết học trên thế giới và ở Việt Nam

  • Hiểu biết những kiến thức của triết học trong thế giới đương đại
  • Có kiến thức về nội dung tư tưởng xã hội chủ nghĩa hiện nay.

1.10. Có kiến thức chuyên sâu về một số lĩnh vực cơ bản của triết học.

  • Có những kiến thức chuyên sâu về lịch sử triết học phương Tây.
  • Có những kiến thức chuyên sâu về lịch sử triết học phương Đông.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề lí luận/ thực tiễn từ phương diện triết học

  • Có khả năng phát hiện và khái quát hoá vấn đề từ thực tiễn.
  • Biết đánh giá và phân tích vấn đề trên bình diện lí luận triết học cơ bản.
  • Có kĩ năng phát hiện bản chất các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.
  • Có kĩ năng xử lí, giải quyết vấn đề từ góc độ phương pháp luận.
  • Biết vận dụng các vấn đề lí luận vào thực tiễn một cách sáng tạo.

2.1.2. Kĩ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Nắm được cách thức xây dựng các giả thuyết khoa học và thu thập các dữ liệu để chứng minh.
  • Biết sử dụng các phương pháp trong triết học để nghiên cứu các vấn đề thực tiễn.
  • Biết cách ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn: bổ sung chỉnh sửa bài giảng, giáo trình môn học/chuyên đề đã có hoặc viết mới (từ một tiết, chương, đến toàn bộ bài giảng, giáo trình).
  • Biết khám phá các quy luật chung tồn tại trong hiện thực từ phương pháp luận triết học.
  • Nắm được cách thức nghiên cứu thực nghiệm.
  • Có khả năng đề xuất các vấn đề nghiên cứu mới.

2.1.3. Tư duy phức hợp

  • Biết phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề của lịch sử, hiện tại và tương lai từ đó tìm ra phương thức giải quyết.
  • Có năng lực tư duy lô gích chặt chẽ, khả năng trừu tượng và khái quát vấn đề cao.
  • Nắm vững phương pháp giảng dạy và thuyết trình các vấn đề khoa học.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Kĩ năng giao tiếp

  • Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi về các vấn đề thuộc khoa học chuyên ngành.
  • Có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận khoa học.

2.2.2. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

  • Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi bằng ngoại ngữ về các vấn đề thuộc khoa học chuyên ngành.
  • Có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận khoa học bằng ngoại ngữ.

2.2.3. Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

  • Biết tổ chức xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành, ngành.
  • Có năng lực quản lí đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  • Có khả năng quản lí các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, tổ chức nghề nghiệp.

2.2.4. Kĩ năng làm việc theo nhóm

  • Biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, xã hội, chính trị.
  • Có khả năng thành lập các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội.
  • Biết cách phát huy vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Trung thực, nhân ái, khiêm tốn, dũng cảm.
  • Sáng tạo, say mê, tinh thần tự phê bình và phê bình cao.
  • Tinh thần tự học, làm chủ bản thân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, xã hội

  • Thích ứng tốt với thực tế cuộc sống.
  • Kiên trì tìm tòi lí thuyết, thuyết phục để bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình.
  • Quản lí thời gian và nguồn lực một cách tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nhất.
  • Lập trường vững vàng và khách quan.
  • Cố gắng, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc nghiên cứu và giảng dạy.
  • Tinh thần cầu thị, khát khao khám phá và học hỏi từ thực tế cuộc sống, từ nhân dân, có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Triết học có năng lực tư duy, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, có thể làm việc trong các lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu các khoa học triết học và các môn lí luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đồng thời, có thể tham gia vào các lĩnh vực hoạt động khác của thực tiễn xã hội, làm việc trong các tổ chức chính trị- xã hội, xã hội- nghề nghiệp. Cử nhân Triết học có thể được chuyển tiếp, thi lên bậc sau đại học (bậc thạc sĩ, tiến sĩ) để trở thành những chuyên gia có trình độ cao trong các lĩnh vực: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Lịch sử triết học, Logic học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Mĩ học, Đạo đức học, Tôn giáo học; có thể tiếp tục nghiên cứu ở một số ngành khoa học tự nhiên và xã hội.