1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung trong Đại học Quốc gia Hà Nội

  • Có nhận thức chính trị tốt.
  • Có năng lực tư duy khoa học cao.
  • Đủ trình độ ngoại ngữ để làm việc.

1.2. Kiến thức chung theo lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn

  • Có kiến thức đại cương về văn hóa, xã hội, kinh tế, tâm lí, ngôn ngữ.
  • Nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội.
  • Có khả năng tự học và tự nghiên cứu nâng cao trình độ.
  • Hiểu rõ mối quan hệ của ngành Thông tin – Thư viện (TT-TV) với các ngành khác.
  • Có tri thức về khoa học xã hội.

1.3. Kiến thức chung của khối ngành

  • Hiểu rõ Lịch sử, Nhân học, Hán nôm, Văn học, Văn bản và Lưu trữ học.
  • Nắm chắc mối liên hệ bản chất của ngành TT-TV với các ngành trong khối.
  • Nắm vững kiến thức đại cương về thông tin học.
  • Hiểu rõ dạng thông tin chuyên biệt phục vụ lãnh đạo, quản lí.
  • Biết cách xây dựng sản phẩm thông tin đa phương tiện.

1.4. Kiến thức chung của nhóm ngành

  • Nắm vững lí thuyết chung của khoa học TT-TV.
  • Hiểu sâu kiến thức phát triển, xử lí, lưu giữ, bảo quản và phân phối thông tin.
  • Nắm vững quy tắc, phương pháp, quy trình xử lí hình thức, xây dựng CSDL.
  • Biết cách xây dựng cổng thông tin điện tử.
  • Hiểu rõ phương pháp xây dựng sưu tập số.
  • Nắm được nội dung tổ chức, quản lí cơ quan TT-TV truyền thống và hiện đại.
  • Đủ trình độ ngoại ngữ để tác nghiệp.
  • Biết cách xây dựng chiến lược tìm tin và kĩ thuật tìm tin.

1.5. Khối kiến thức ngành và bổ trợ

  • Nắm vững phương pháp xử lí nội dung thông tin.
  • Nắm vững công nghệ để tổ chức lưu trữ, bảo quản và tra cứu tài liệu.
  • Biết cách tạo lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin.
  • Nắm vững nội dung tự động hóa hoạt động TT – TV.
  • Nắm vững phần mềm và các yếu tố cấu thành thư viện số.
  • Hiểu rõ các hệ thống thông tin thư viện KH&CN chuyên biệt.
  • Hiểu sâu thư mục học đại cương và các loại thư mục chuyên ngành.
  • Nắm vững kiến thức công tác địa chí và thư viện công cộng.
  • Đủ trình độ ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn.
  • Hiểu rõ loại hình cơ quan TT, TV chuyên biệt/đặc thù khác.
  • Nắm bắt được kiến thức về marketing TT-TV.
  • Nắm vững lịch sử sách, thư viện và văn hóa đọc.

1.6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

  • Nắm được cơ cấu tổ chức cơ quan TT-TV một cách tổng thể và cụ thể.
  • Hiểu và năm vững dây chuyền thông tin tư liệu trong thực tế.
  • Đánh giá năng lực hoạt động của đơn vị đến thực thập.
  • Hiểu rõ công cụ trong công tác xử lí tài liệu.
  • Hiểu rõ các loại hình tổ chức kho tài liệu và CSDL.
  • Nắm được nội dung, yêu cầu, cách triển khai dịch vụ thông tin.
  • Nắm được các chuẩn công nghệ, phần mềm và các thiết bị hiện đại.
  • Biết được yêu cầu đối với một chuyên gia TT-TV.
  • Có nhận thức đúng đắn về chính sách thông tin quốc gia.
  • Nắm vững phương pháp nghiên cứu và thu thập nhu cầu người dùng tin.
  • Biết cách triển khai đề tài nghiên cứu cụ thể của ngành.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

  • Thành thạo khi tác nghiệp phát triển, xử lí, tổ chức, bảo quản, tạo dựng sản phẩm và tổ chức các dịch vụ TT-TV.
  • Có khả năng lập luận đưa ra giải pháp hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Có khả năng nghiên cứu khám phá tri thức TT-TV mới tiên tiến trên thế giới.
  • Có khả năng tư duy logic, hệ thống khi tác nghiệp.
  • Nhanh nhạy đánh giá điều kiện cơ quan để ứng dụng tri thức TT-TV mới.
  • Có kĩ năng phân tích nội lực và ngoại lực để tổ chức quản lí cơ quan TT-TV hiệu quả.
  • Nhạy bén trong việc nắm bắt và ứng dụng tri thức mới vào thực tiễn của ngành.
  • Uyển chuyển trong tiếp nhận tri thức TT-TV mới để phát triển sự nghiệp TT-TV.
  • Biết tổ chức quy trình dây chuyền thông tin/tư liệu.
  • Biết thu hút đầu tư bên ngoài và phát triển nguồn lực bên trong.
  • Nhanh chóng tiếp nhận và triển khai chỉ đạo của cấp trên.
  • Biết tổ chức triển khai nghiên cứu khoa học.
  • Nắm bắt được thực trạng hoạt động của sự nghiệp TTTV.
  • Nhạy bén xác định được vấn đề cấp thiết và dự báo xu hướng phát triển của ngành.
  • Có tư duy khoa học khi đề xuất các giải pháp phát triển sự nghiệp TT-TV.

2.2. Kĩ năng mềm

  • Thành thạo trong giao tiếp.
  • Có kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm.
  • Đàm phán.
  • Có nghệ thuật trong việc thuyết trình.
  • Có khả năng kích thích nhu cầu thông tin của người dùng tin.
  • Kiểm soát được bản thân.
  • Làm việc có tính chuyên nghiệp.
  • Có kĩ năng làm việc độc lập.
  • Thành thạo sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành nghe nói, đọc, viết và giao tiếp đạt 4.0 IELTS.
  • Thành thạo trong sử dụng máy tính & các phần mềm quản trị TT – TV.
  • Có kĩ năng sư phạm có thể giảng dạy trong các cơ sở đào tạo TT-TV.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Thật thà, trung thực, nhân ái, tình nghĩa.
  • Uy tín.
  • Có ý thức tổ chức kỉ luật.
  • Có ý thức trách nhiệm, phục vụ nhân dân, vì cộng đồng.
  • Không vụ lợi, cá nhân chủ nghĩa, quan liêu, tham nhũng, lãng phí.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đối với quốc gia

  • Chấp hành tốt đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  • Thực hiện tốt các quy định của ngành.
  • Có lòng yêu nghề.
  • Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Có tính cẩn thận trong khi tác nghiệp.
  • Sẵn sàng phục vụ người dùng tin.
  • Có ý thức chủ động tự học, tự nghiên cứu.
  • Khiêm tốn, tích cực học hỏi nghiệp vụ.
  • Có ý thức trở thành nhà thông tin học chân chính.
  • Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn.
  • Có sức khoẻ tốt và có ý thức rèn luyện sức khỏe.
  • Có ý thức và tác phong nghề nghiệp chuẩn mực.

3.3. Đạo đức nghề nghiệp đối với quốc tế

  • Tôn trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế.
  • Thực hiện nghiêm túc vấn đề bản quyền.
  • Tích cực tham gia và tuân thủ các quy định của tổ chức nghề nghiệp.
  • Sẵn sàn hợp tác vì sự phát triển của ngành TT-TV.

3.4. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Có ý thức chính trị: trung thành với lí tưởng của Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Đặt lợi ích cộng đồng, xã hội trên lợi ích cá nhân.
  • Tự tin, nghị lực, khoan dung.
  • Có ý thức sẵn sàng phục vụ nhân dân, vì sự phát triển xã hội.
  • Có đầy đủ đức tính của người công dân trong xã hội.

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

  • Chuyên gia thông tin trong các Viện thông tin, Trung tâm thông tin, các trang báo điện tử… của các bộ, ban, ngành, vụ, viện từ Trung ương đến địa phương, … như Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch… Ban Đối ngoại Trung ương; Ban Dân vận, Cục thông tin khoa học và công nghệ; Các cơ quan lưu trữ quốc gia; Trung tâm thông tin, thư viện của các trường đại học & cao đẳng; Trung tâm thôngt in của các Viện nghiên cứu. Thư viện phổ thông; Thư viện của các tỉnh thành; Quận, Huyện.
  • Chuyên gia thông tin của các trang báo truyền thống và điện tử, của đài tiếng nói Việt Nam; Các kênh truyền hình và các tạp chí điện tử của các cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ.
  • Cán bộ thông tin văn hóa của các trung tâm, nhà văn hóa của các cơ quan của Trung ương và địa phương.
  • Tình báo khoa học & công nghệ/Chuyên gia thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin theo chuyên đề phục vụ lãnh đạo và quản lí của các cơ quan an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa… của Bộ Quốc phòng; Bộ Công an và các bộ, ban, ngành khác.
  • Giảng viên của các cơ sở đào tạo ngành Thông tin học và Khoa học Thư viện.
  • Có khả năng làm được ở nhiều vị trí, lĩnh vực khác với ngành Thông tin học.