1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức về Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

  • Hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác-Lênin.
  • Hiểu biết cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Vận dụng các quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào nghiên cứu tâm lí con người.

1.2. Kiến thức chung về khoa học xã hội và nhân văn

  • Hiểu được kiến thức chung về các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, lịch sử, nhà nước và pháp luật…
  • Vận dụng các kiến thức chung về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí con người.

1.3. Kiến thức về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học

  • Hiểu được các tri thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
  • Hiểu được các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung.
  • Vận dụng các phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học để giải thích, nghiên cứu các hiện tượng tâm lí người.

1.4. Kiến thức về cơ sở sinh học của tâm lí người

  • Hiểu được những kiến thức về giải phẫu sinh lí hệ thần kinh.
  • Hiểu được kiến thức về sinh lí hoạt động thần kinh cấp cao.
  • Vận dụng các kiến thức nêu trên để lí giải cơ sở sinh lí thần kinh của các hiện tượng tâm lí.

1.5. Kiến thức về cơ sở xã hội của tâm lí người

  • Hiểu bản chất xã hội của tâm lí con người và vai trò của hoạt động, giao tiếp, nền văn hóa xã hội đối với sự hình thành, phát triển tâm lí người.
  • Vận dụng sự hiểu biết về cơ sở xã hội của tâm lí người để lí giải nguồn gốc xã hội của các hiện tượng tâm lí.

1.6. Kiến thức về bản chất và quy luật của các hiện tượng tâm lí cá nhân và xã hội

  • Hiểu bản chất của các hiện tượng tâm lí cá nhân, xã hội.
  • Hiểu quy luật của các hiện tượng tâm lí cá nhân, xã hội.
  • Vận dụng các kiến thức nêu trên để giải thích các hiện tượng tâm lí cá nhân, xã hội.

1.7. Kiến thức về phương pháp nghiên cứu và đánh giá tâm lí

  • Hiểu các phương pháp nghiên cứu tâm lí học.
  • Hiểu các kĩ thuật đánh giá tâm lí.
  • Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu cơ bản khi triển khai một nghiên cứu tâm lí học.
  • Vận dụng được các kĩ thuật đánh giá cơ bản để đánh giá các hiện tượng tâm lí.

1.8. Kiến thức về sự phát triển tâm lí, nhân cách con người

  • Hiểu được các lí thuyết về sự hình thành, phát triển tâm lí, nhân cách con người với tư cách là thành viên của xã hội.
  • Hiểu được các quy luật, con đường hình thành và phát triển nhân cách.
  • Vận dụng kiến thức nêu trên để giải thích quá trình hình thành và phát triển nhân cách nói chung, rèn luyện nhân cách bản thân nói riêng.

1.9. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lí học xã hội (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học xã hội)

  • Hiểu các các vấn đề trong tâm lí học xã hội như liên hệ xã hội; tri giác xã hội; giao tiếp xã hội; ảnh hưởng xã hội; định kiến xã hội và các nhóm xã hội.
  • Hiểu các hiện tượng tâm lí xã hội thuộc các lĩnh vực văn hóa, giới và gia đình.
  • Hiểu các hiện tượng tâm lí xã hội thuộc lĩnh vực pháp lí, dân tộc và tôn giáo.
  • Vận dụng các kiến thức về các quy luật của tâm lí học xã hội ở các lĩnh vực để giải thích (lí giải) các hiện tượng tâm lí xã hội nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.

1.10. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lí học quản lí- kinh doanh (đối với sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học quản lí- kinh doanh)

  • Phát hiện và giải thích được các hiện tượng tâm lí trong lĩnh vực quản trị- kinh doanh, du lịch và quảng cáo.
  • Nắm được các hiện tượng tâm lí trong lĩnh vực tổ chức và quản lí nhân sự.
  • Nắm được và giải thích được các hiện tượng tâm lí trong lĩnh vực lao động, hướng nghiệp.

1.11. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lí học lâm sàng (đối với sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học lâm sàng)

  • Hiểu kiến thức về lịch sử ra đời và phát triển của Tâm lí học lâm sàng; các lĩnh vực ứng dụng của Tâm lí học lâm sàng; những đặc thù của mối quan hệ nhà tâm lí lâm sàng và thân chủ.
  • Phân tích được tiến trình phát triển tâm lí của trẻ.
  • Giải thích được bản chất các triệu chứng, nguyên nhân và tiên lượng rối nhiễu tâm lí ở các lĩnh vực gia đình, học đường, thuộc các giai đoạn tuổi khác nhau.
  • Hiểu được một số phương pháp chẩn đoán, đánh giá rối nhiễu tâm lí.
  • Hiểu được một số liệu pháp điều trị rối nhiễu tâm lí.
  • Nắm được những kĩ năng về chẩn đoán, đánh giá và trị liệu rối nhiễu tâm lí.
  • Nắm được các phẩm chất đạo đức: tôn trọng và yêu thương con người, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong khi làm việc với thân chủ.
  • Vận dụng được kiến thức nêu trên để lí giải, chẩn đoán, đánh giá và lên phác đồ điều trị cho các rối nhiễu tâm lí.

1.12. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lí học tham vấn (đối với sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học tham vấn)

  • Nắm được bản chất của quá trình tham vấn; các nguyên tắc đạo đức cụ thể của nghề tham vấn; xác định được vấn đề của thân chủ; mối quan hệ giữa nhà tham vấn và thân chủ.
  • Nắm được kiến thức cơ bản về tham vấn cá nhân, tham vấn gia đình, tham vấn nhóm và tham vấn học đường.
  • Nắm được kiến thức về tham vấn qua điện thoại và trực tuyến qua internet (tham vấn qua thư và chat).

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Kĩ năng thiết kế nghiên cứu tâm lí

  • Kĩ năng thiết kế đề cương nghiên cứu tâm lí học.
  • Kĩ năng xây dựng bộ công cụ nghiên cứu.
  • Kĩ năng sử dụng các phương pháp thu thập thông tin.

2.1.2. Kĩ năng triển khai nghiên cứu tâm lí

  • Kĩ năng lập kế hoạch thực hiện.
  • Kĩ năng đặt vấn đề, xây dựng giả thuyết.
  • Kĩ năng thu thập số liệu, xử lí thông tin.
  • Kĩ năng viết báo cáo kết quả nghiên cứu.

2.1.3. Kĩ năng giao tiếp

  • Sử dụng thành thạo các kĩ năng giao tiếp cơ bản như nói, viết, nghe, đàm phán, thuyết trình.
  • Kĩ năng điều khiển quá trình giao tiếp, kĩ năng giao tiếp với cá nhân, với nhóm.
  • Kĩ năng giao tiếp qua phương tiện truyền thông, ngoại giao, giao tiếp với công chúng.
  • Kĩ năng phân tích, đánh giá tình huống, sử dụng các phương tiện giao tiếp.

2.1.4. Kĩ năng làm việc nhóm

  • Kĩ năng vận hành nhóm làm việc.
  • Kĩ năng thiết lập quan hệ với các thành viên trong nhóm.
  • Kĩ năng làm việc trong nhóm nhỏ và nhóm lớn.

2.1.5. Kĩ năng chẩn đoán, đánh giá tâm lí người

  • Kĩ năng chuẩn đoán, đánh giá về trí tuệ, nhân cách, giáo dục.
  • Kĩ năng xây dựng, đo đạc và phân tích kết quả trong chẩn đoán tâm lí.
  • Kĩ năng sử dụng trắc nghiệm và phân tích kết quả chẩn đoán tâm lí.

2.1.6. Kĩ năng nhận dạng các vấn đề tâm lí

  • Kĩ năng nhận dạng các vấn đề tâm lí trong lĩnh vực tâm lí học xã hội.
  • Kĩ năng nhận dạng các vấn đề tâm lí trong lĩnh vực tâm lí học quản lí- kinh doanh.
  • Kĩ năng nhận dạng các vấn đề tâm lí trong lĩnh vực tâm lí học lâm sàng.
  • Kĩ năng nhận dạng các vấn đề tâm lí trong lĩnh vực tâm lí học tham vấn.

2.1.7. Kĩ năng tư vấn tuyển dụng nhân sự (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học quản lí – kinh doanh)

  • Kĩ năng sử dụng các trắc nghiệm, kĩ thuật tuyển dụng nhân sự.
  • Kĩ năng phân tích và đánh giá các kết quả đánh giá tuyển dụng nhân sự.

2.1.8. Kĩ năng tổ chức lao động và quản lí nhân sự (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học quản lí – kinh doanh)

  • Kĩ năng tâm lí trong tổ chức lao động.
  • Kĩ năng tâm lí trong quản lí nhân sự.
  • Kĩ năng xây dựng thương hiệu và văn hóa tổ chức dưới góc độ của Tâm lí học.

2.1.9. Kĩ năng tham vấn tâm lí cho cá nhân (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học tham vấn)

  • Sử dụng các kĩ năng tham vấn cơ bản như: phản hồi, đặt câu hỏi, thấu cảm.
  • Kĩ năng đánh giá những tình huống đạo đức, pháp lí trong tham vấn.
  • Kĩ năng đánh giá hiệu quả tham vấn tâm lí cho cá nhân.

2.1.10. Kĩ năng tham vấn tâm lí cho nhóm (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học tham vấn)

  • Kĩ năng thiết lập mối quan hệ tham vấn giữa nhà tham vấn và nhóm.
  • Kĩ năng nhận diện và phân tích những rối nhiễu tâm lí của các thành viên trong nhóm.
  • Kĩ năng xác định mục tiêu và kế hoạch can thiệp.
  • Kĩ năng điều hành nhóm tham vấn như: kĩ năng quan sát; kĩ năng đặt câu hỏi xoay vòng; kĩ năng chia sẻ kết nối; ngăn cản hành vi sai lệch; xử lí tình huống im lặng; xử lí bất đồng ý kiến; tóm lược và tổng hợp.
  • Kĩ năng lập hồ sơ tham vấn nhóm.
  • Kĩ năng tham vấn học đường: kĩ năng đánh giá, can thiệp cho học sinh có khó khăn học đường.

2.1.11. Kĩ năng tham vấn trực tuyến (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lí học tham vấn)

  • Kĩ năng tham vấn qua điện thoại (phản hồi, đặt câu hỏi, chất vấn…).
  • Kĩ năng tham vấn qua internet (phản hồi, đặt câu hỏi, chất vấn…).
  • Kĩ năng xử lí một số vấn đề phát sinh trong tham vấn trực tuyến.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ

  • Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường.
  • Kĩ năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

2.2.2. Kĩ năng sử dụng tin học

  • Kĩ năng sử dụng tin học thông dụng trong công việc.
  • Kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học để xử lí định lượng trong nghiên cứu tâm lí học.
  • Kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học để xử lí định tính trong nghiên cứu tâm lí học.

2.2.3. Các kĩ năng mềm khác

  • Kĩ năng học và tự học.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc.
  • Kĩ năng giao tiếp-trình bày và ứng xử.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Tôn trọng và yêu thương con người.
  • Tinh thần tự học, làm chủ bản thân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, xã hội

  • Có tinh thần vì cộng đồng, thân thiện với môi trường.
  • Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề tâm lí (giữ bí mật, vì lợi ích của khách hàng, trung thực, tôn trọng khách hàng).

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

  • Trong các cơ sở đào tạo (làm giáo viên giảng dạy Tâm lí học tại các Trường Cao Đẳng, Đại học…).
  • Trong các cơ sở nghiên cứu (làm cán bộ nghiên cứu, cán bộ dự án phát triển cộng đồng tại các Viện Tâm lí học, các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Tâm lí học, các Tổ chức Phi Chính phủ trong và ngoài nước…).
  • Trong các công ty, trung tâm làm dịch vụ tư vấn tâm lí (Làm tư vấn viên, cán bộ trị liệu…).
  • Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Nhân viên phòng Nhân sự; Phòng Marketting; Thiết kế quảng cáo, Nghiên cứu thị trường…).
  • Trong các bệnh viện (làm cán bộ trị liệu tâm lí cho trẻ em và người lớn).
  • Trong các tổ chức đoàn thể, chính quyền (cán bộ Đoàn, Đảng, cán bộ tuyên giáo…) ở các địa phương trong cả nước.