Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân hệ chuẩn ngành Lịch sử.

1. Về kiến thức

1.1. Hiểu được hệ thống tri thức khoa học cơ bản của các môn Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin và ý nghĩa phương pháp luận của hệ thống lí thuyết này trong học tập và nghiên cứu các khoa học lịch sử.

1.2. Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về Tư tưởng Hồ Chí Minh trong học tập và nghiên cứu các khoa học lịch sử.

1.3. Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong học tập và nghiên cứu các khoa học lịch sử.

1.4. Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về các khoa học cơ bản thuộc lĩnh vực Xã hội và Nhân văn trong học tập và nghiên cứu các khoa học lịch sử.

1.5. Hiểu và vận dụng được kiến thức về Các phương pháp nghiên cứu khoa học trong học tập và nghiên cứu các khoa học lịch sử.

1.6. Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về các môn học thuộc khối ngành Lịch sử, Triết học, Chính trị học trong học tập và nghiên cứu các khoa học lịch sử.

1.7. Kiến thức cơ bản lí luận sử học bao gồm những diễn giải bản thể lịch sử với tư cách là đối tượng của sử học, lí thuyết về con đường tiếp cận lịch sử và khai thách thông tin lịch sử, các thời đại và khuynh hướng sử học thế giới và Việt Nam.

1.8. Những hiểu biết cơ bản về khoa học khảo cổ như một lĩnh vực liên ngành nghiên cứu quá khứ nhân loại dựa trên những tài liệu vật thật.

1.9. Kiến thức cơ bản và hệ thống về tiến trình lịch sử Việt Nam và lịch sử Thế giới thời kì cổ trung đại, thời kì cận đại, thời kì hiện đại.

1.10. Tri thức về một số vấn đề của lịch sử Việt Nam và lịch sử Thế giới như Làng xã Việt Nam trong lịch sử, Nguyễn Ái Quốc và sự truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam, Sự phát triển kinh tế-xã hội các nước Đông Bắc Á…

1.11. Hiểu biết cơ bản quá trình hình thành và phát triển của chữ Hán, chữ Nôm trong lịch sử, văn hóa của Việt Nam. Có khả năng phiên âm và dịch nghĩa một số loại hình văn bản Hán nôm cơ bản về lịch sử, văn hóa Việt Nam.

1.12. Kiến thức nâng cao các hướng chuyên ngành lịch sử (tùy vào hướng chuyên ngành sinh viên đăng kí học)

1.12.1. Hướng chuyên ngành Lịch sử Việt Nam

  • Kiến thức chuyên sâu về chế độ ruộng đất trong lịch sử cổ và trung đại Việt Nam; Tiếp xúc văn hóa Đông-Tây ở Việt Nam thời cận đại; Biến đổi kinh tế- xã hội Việt Nam 1945-2010…
  • Vận dụng được những kiến thức này trong học tập và nghiên cứu các vấn đề thuộc hướng chuyên ngành Lịch sử Việt Nam và liên ngành các khoa học lịch sử.

1.12.2. Hướng chuyên ngành Lịch sử Thế giới

  • Kiến thức chuyên sâu về Quan hệ thương mại truyền thống ở khu vực Biển Đông; Một số vấn đề về quan hệ kinh tế và hợp tác khu vực Đông Á; Đặc điểm quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh …
  • Vận dụng được những kiến thức này trong học tập và nghiên cứu các vấn đề thuộc hướng chuyên ngành Lịch sử Thế giới và liên ngành các khoa học lịch sử.

1.12.3. Hướng chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

  • Kiến thức chuyên sâu về Một số vấn đề về nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Đường lối đối ngoại của Đảng qua các thời kì lịch sử; Một số vấn đề cơ bản trong đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam…
  • Vận dụng được những kiến thức này trong học tập và nghiên cứu các vấn đề thuộc hướng chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và liên ngành các khoa học lịch sử.

1.12.4. Hướng chuyên ngành Văn hóa học

  • Kiến thức chuyên sâu về Một số vấn đề lí luận văn hóa học và lịch sử văn hóa; Ứng dụng các phương pháp xã hội học trong nghiên cứu lịch sử văn hóa; Đô thị và văn hóa đô thị ở Việt Nam …
  • Vận dụng được những kiến thức này trong học tập và nghiên cứu các vấn đề thuộc hướng chuyên ngành Văn hóa học và liên ngành các khoa học lịch sử.

1.12.5. Hướng chuyên ngành Khảo cổ học

  • Kiến thức chuyên sâu về Các phương pháp nghiên cứu Khảo cổ học; Thời đại đồ đá Việt Nam; Thời đại kim khí Việt Nam…
  • Vận dụng được những kiến thức này trong học tập và nghiên cứu các vấn đề thuộc hướng chuyên ngành Khảo cổ học và liên ngành các khoa học lịch sử.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Biết lập luận khoa học để xác định rõ đối tượng nghiên cứu lịch sử, tính chất của nhận thức lịch sử, nắm được quy trình nghiên cứu về mặt lí thuyết để có thể ứng dụng khi thực hành nghiên cứu lịch sử.

2.1.2. Nhận biết các đặc trưng cơ bản của một di tích khảo cổ học, từ đó có thể phát hiện các di tích khảo cổ học mới trong quá trình công tác. Có các kĩ năng cần thiết về tổ chức khai quật cũng như các kĩ năng riêng biệt khi phát hiện và xử lí các loại hình di tích đặc biệt trong hố khai quật.

2.1.3. Nắm được phương pháp và những lí thuyết nghiên cứu cơ bản về một hướng chuyên ngành lịch sử. Trên cơ sở đó biết cách tiếp cận các hướng chuyên ngành khác của khoa học lịch sử cũng như của khoa học xã hội và nhân văn nói chung.

2.1.4. Kĩ năng xác định, phân tích và giải quyết vấn đề của khoa học lịch sử.

  • Có khả năng xác định vấn đề, đặt câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu.
  • Có khả năng lựa chọn và vận dụng các phương pháp nghiên cứu lịch sử trong phân tích và giải quyết vấn đề thuộc hướng chuyên ngành được đào tạo.
  • Có khả năng phân bổ thời gian, nguồn lực để giải quyết vấn đề.

2.1.5. Kĩ năng điều tra, khảo sát

  • Khảo sát trên tài liệu:
    + Biết cách tra cứu tài liệu bằng công cụ tìm kiếm, trong thư viện.
    + Biết cách sắp xếp và phân loại thông tin.
    + Biết cách đánh giá độ tin cậy của thông tin.
    + Biết cách liệt kê, trích dẫn tài liệu tham khảo.
  • Khảo sát trên thực tế:
    + Hiểu các phương pháp thực hiện khảo sát thực tế đối với từng chuyên ngành cụ thể.
    + Có khả năng tiến hành khảo sát cá nhân/theo nhiều nhóm khác nhau.
    + Có khả năng vận dụng các công cụ hỗ trợ để thực hiện khảo sát.

2.1.6. Khái quát hoá các kết quả nghiên cứu thực nghiệm/lí thuyết.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Kĩ năng làm việc, giải quyết vấn đề độc lập, sáng tạo

2.2.2. Kĩ năng làm việc nhóm

  • Thành lập nhóm.
  • Xác định vai trò thành viên hay lãnh đạo nhóm.
  • Xác định kế hoạch làm việc của nhóm.
  • Triển khai kế hoạch làm việc, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
  • Thay đổi nhóm để thích ứng với hoàn cảnh.

2.2.3. Kĩ năng giao tiếp

  • Xây dựng ý tưởng, lập luận.
  • Giao tiếp cá nhân trực tiếp.
  • Giao tiếp bằng văn bản.
  • Giao tiếp qua các phương tiện kĩ thuật công nghệ.

2.2.4. Các kĩ năng về ngoại ngữ và tin học

  • Kĩ năng ngoại ngữ: đạt trình độ B1 (tương đương 4.0 IELTS).
  • Kĩ năng tin học: thành thạo kĩ năng tin học văn phòng.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức.
  • Trung thực và giữ uy tín.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Có ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác và tận tụy trong công việc.
  • Trung thực trong nghiên cứu và trong khai thác, trích dẫn các kết quả nghiên cứu.
  • Ý thức được trách nhiệm và thể hiện trách nhiệm trong công việc.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Cầu thị, khát khao khám phá và học hỏi từ thực tế cuộc sống, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
  • Bảo vệ lợi ích của Tổ quốc.

4. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi sinh viên tốt nghiệp

  • Làm công tác nghiên cứu ở các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội có yêu cầu chuyên môn liên quan trực tiếp đến kiến thức lịch sử.
  • Làm công tác giảng dạy lịch sử tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông trung học.
  • Làm công tác quản lí tư liệu lịch sử, quản lí bảo tàng, di tích lịch sử,…
  • Làm công tác lịch sử, văn hoá ở các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội.
  • Làm những công việc liên quan đến những vấn đề khác nhau thuộc khối khoa học xã hội và nhân văn.

* Các loại hình cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp có khả năng và cơ hội làm việc phù hợp:

  • Các trường đại học, cao đẳng, phổ thông có giảng dạy lịch sử và môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Các Viện Nghiên cứu thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Sử học, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Nghiên cứu Châu Mĩ, Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viên Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện Dân tộc học…), Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Viện Lịch sử Đảng…
  • Các cơ quan Nhà nước và đoàn thể có sử dụng kiến thức lịch sử (các cơ quan trung ương của hệ thống chính trị, các cơ quan báo chí, UBND các cấp, bảo tàng, các trung tâm nghiên cứu lịch sử-văn hoá, các đơn vị quản lí di tích lịch sử, các nhà xuất bản, tạp chí chuyên ngành lịch sử… )