Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân hệ chất lượng cao ngành Khoa học Quản lí.

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức liên ngành về các vấn đề lịch sử, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học và công nghệ

  • Nắm bắt được chủ đề, đánh giá được giá trị của kiến thức về lịch sử thế giới và Việt Nam trong việc giải thích các hiện tượng, quan điểm, lí luận trong tiến trình lịch sử tư tưởng quản lí.
  • Nắm bắt được chủ đề, giải thích, phân tích và sử dụng kiến thức nắm được vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội, nhà nước và pháp luật để nghiên cứu khoa học quản lí, thực hành quản lí.
  • Nắm bắt được chủ đề, hiểu, giải thích, sử dụng kiến thức nắm được vào việc giải quyết các vấn đề về môi trường tự nhiên và xã hội, khoa học và công nghệ vào thực tiễn quản lí.

1.2. Kiến thức của khoa học tự nhiên liên quan đến khoa học quản lí

  • Nắm bắt được chủ đề, hiểu được ý nghĩa của thông tin, phân tích, so sánh, sử dụng kiến thức của khoa học tự nhiên vào việc xử lí các dữ kiện của khoa học quản lí và thực tiễn quản lí.
  • Phân tích vấn đề thành các cấu phần và chỉ ra mối liên hệ giữa những kiến thức cơ bản của khoa học quản lí trong quan hệ với một số lĩnh vực của khoa học tự nhiên.

1.3. Kiến thức khoa học cơ bản thuộc lĩnh vực xã hội và nhân văn

  • Nắm bắt được chủ đề, phân tích và chỉ ra mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản về triết học, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, đạo đức, khoa học chính trị, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức thuộc lĩnh vực vừa nêu vào việc giải quyết các vấn đề thuộc khoa học quản lí và thực hành quản lí.
  • Sử dụng một cách sáng tạo kiến thức khoa học và công nghệ vào việc giải quyết các vấn đề về các phương pháp nghiên cứu khoa học khoa học xã hội, biết cách triển khai đề tài/dự án nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội.
  • Sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng vào việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn vào việc quản lí trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội.

1.4. Kiến thức cơ bản về khoa học quản lí trong mối quan hệ với các khoa học có liên quan

  • Nắm bắt được kiến thức về khoa học quản lí, phân tích khoa học quản lí thành các cấu phần và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng với các khoa học có liên quan.
  • Nắm bắt được nội dung, hiểu ý nghĩa, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề về hành chính, bao gồm cả hành chính công và hành chính tư, pháp luật hành chính, lí thuyết hệ thống nói chung và lí thuyết hệ thống trong quản lí, địa lí thế giới, thông tin trong quản lí.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề của các phân ngành như quản trị văn phòng, quản trị kinh doanh, quản trị du lịch và lữ hành.

1.5. Kiến thức cơ bản của các khoa học khác có liên quan đến khoa học quản lí

  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lí nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực xã hội nói riêng, đồng thời đánh giá giá trị của lí thuyết quản lí vào quản lí nguồn nhân lực.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ với tư cách là tài sản vô hình trong quản lí một tổ chức.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực xã hội học trong quản lí, xử lí dữ liệu trong thực tiễn quản lí, soạn thảo và ban hành văn bản quản lí, nghiệp vụ thư kí, tư vấn trong quản lí.

1.6. Kiến thức bổ trợ từ các khoa học khác có liên quan đến khoa học quản lí

  • Nắm bắt được nội dung, phân tích các sự kiện trong lịch sử tư tưởng quản lí thành các cấu phần và chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế – chính trị – xã hội và tư tưởng quản lí, đánh giá được sự tác động của các yếu tố kinh tế – xã hội đến khoa học quản lí và thực tiễn quản lí.
  • Nắm bắt được nội dung, phân tích và chỉ ra mối liên hệ giữa các kiến thức về khoa học tổ chức, khoa học chính sách, khoa học và công nghệ, lí thuyết ra quyết định quản lí, quản lí chất lượng trong thực tiễn quản lí.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề về văn hóa và đạo đức quản lí, văn hóa tổ chức trong thực tiễn quản lí.

1.7. Kiến thức chuyên sâu về quản lí trong các lĩnh vực hướng chuyên ngành

  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn Quản lí nguồn nhân lực, bao gồm: pháp luật Lao động và việc làm; công tác tổ chức lao động khoa học; xây dựng và tổ chức thực hiện định mức lao động; quản lí tiền lương và tổ chức thực hiện chính sách tiền lương.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn quản lí các vấn đề xã hội và chính sách xã hội, bao gồm chính sách bảo đảm xã hội; chính sách xoá đói giảm nghèo; chính sách quản lí giáo dục; chính sách phòng chống tệ nạn xã hội; chính sách dân tộc và tôn giáo, chính sách an sinh xã hội.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn quản lí sở hữu trí tuệ, bao gồm hệ thống pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam về sở hữu trí tuệ; quyền tác giả và quyền liên quan; sáng chế; kiểu dáng công nghiệp; các chỉ dẫn thương mại; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn quản lí khoa học và công nghệ, bao gồm pháp luật về khoa học và công nghệ, chính sách khoa học và công nghệ, nghiên cứu xã hội về khoa học, công nghệ và môi trường, hệ thống đổi mới quốc gia, chuyển giao kết quả nghiên cứu, quản lí kết quả nghiên cứu.

1.8. Kiến thức về ngoại ngữ và tin học

  • Đạt chuẩn về ngoại ngữ (một trong 4 thứ tiếng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo), bao gồm: đọc hiểu, nghe hiểu, viết, dịch giao tiếp cơ bản và chuyên ngành khoa học quản lí.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng về tin học vào việc giải quyết các vấn đề thuộc hoạt động quản lí, tư vấn quản lí, nghiên cứu khoa học.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Phát hiện vấn đề lí luận/thực tiễn từ phương diện khoa học quản lí

  • Biết phương pháp, vận dụng lí thuyết liên ngành vào việc lập kế hoạch và thực thi kế hoạch: Phân tích dự báo môi trường, Xác định mục tiêu; Nguồn lực, phương án thực hiện mục tiêu.
  • Nắm được lí thuyết ra quyết định quản lí, biết cách phân tích các yếu tố thuộc môi trường quản lí tác động đến quá trình ra quyết định, có khả năng tổ chức thực hiện quyết định: Xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quyết định quản lí.
  • Nắm được phương pháp tổ chức thực hiện công việc một cách có sáng tạo: thiết kế cơ cấu tổ chức và công việc; phân công công việc; tổ chức lao động khoa học; kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công việc.
  • Nắm được phương pháp, cách thức, thời điểm kiểm tra: thiết kế tiêu chuẩn kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá hiệu quả, khắc phục các yếu tố tác động tiêu cực đến hoạt động quản lí.
  • Nắm bắt được nội dung, sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc giải quyết các vấn đề thuộc hoạch định, tổ chức thực hiện một cách có sáng tạo, phản biện chính sách kinh tế – xã hội, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí trong lĩnh vực kinh tế – xã hội.

2.1.2. Nghiên cứu, phân tích, đề ra giải pháp cho thực tiễn quản lí

  • Căn cứ vào mục tiêu của tổ chức, phân tích các yếu tố tác động, xây dựng các giả thuyết khoa học và thu thập các dữ liệu trong thực tiễn quản lí để chứng minh giả thuyết nghiên cứu.
  • Khái quát các dữ kiện thực tiễn, sử dụng một cách có sáng tạo các phương pháp trong khoa học quản lí để nghiên cứu các vấn đề thực tiễn trong quản lí.
  • Sử dụng một cách sáng tạo kiến thức kĩ năng của khoa học quản lí vào việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong thực tiễn quản lí.
  • Kĩ năng lãnh đạo: Nhận diện nhu cầu và các dạng động cơ làm việc; thúc đẩy tính tích cực của người lao động; sử dụng phong cách làm việc khoa học; tạo lập môi trường làm việc hiệu quả.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Kĩ năng giao tiếp

  • Biết chủ động một cách có sáng tạo thiết lập các cuộc trao đổi về các vấn đề thuộc khoa học quản lí và các vấn đề thuộc các khoa học khác có liên quan đến khoa học quản lí.
  • Có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận và thực hiện quyết định của chủ thể quản lí.

2.2.2. Kĩ năng giao tiếp, sử dụng ngoại ngữ

  • Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực chung và chuyên ngành khoa học quản lí.
  • Có khả năng hiểu, dịch, viết các tài liệu chuyên ngành có liên quan đến khoa học quản lí và thực tiễn quản lí.

2.2.3. Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

  • Có khả năng tổ chức một cách sáng tạo các hoạt động của một cơ quan, tổ chức.
  • Có khả năng soạn thảo quyết định quản lí và truyền đạt quyết định quản lí trong trường hợp thông thường và bất thường.
  • Có khả năng tổ chức thực hiện quyết định quản lí trong trường hợp thông thường và bất thường.

2.2.4. Kĩ năng làm việc theo nhóm

  • Biết và chủ động một cách sáng tạo tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, xã hội.
  • Có khả năng thành lập các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội.
  • Biết cách phát huy một cách sáng tạo vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Trung thực, nhân ái, khiêm tốn, dũng cảm.
  • Sáng tạo, say mê, tinh thần tự phê bình và phê bình cao.
  • Tinh thần tự học, làm chủ bản thân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Thích ứng tốt với thực tế cuộc sống.
  • Quản lí thời gian và nguồn lực một cách tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nhất.
  • Lập trường vững vàng và khách quan, dám chịu trách nhiệm.
  • Cố gắng, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc.
  • Cầu thị, khám phá và học hỏi từ thực tế.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
  • Nhận trách nhiệm cá nhân trong khi thực hiện công việc của nhà quản lí trong trường hợp thành công và trong trường hợp thất bại.

4. Các vị trí công tác người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo chất lượng cao ngành khoa học quản lí đáp ứng được yêu cầu của các vị trí quản lí, tư vấn quản lí trong các cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan nhà nước khác ở trung ương hoặc địa phương, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, các tổ chức phi chính phủ; làm nguồn để tuyển chọn tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo sau đại học, tuyển chọn làm giảng viên đại học, nghiên cứu viên trong các cơ sở nghiên cứu khoa học, điều phối viên dự án quản lí.