1. Về kiến thức

1.1. Hiểu biết những kiến thức liên ngành về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ

  • Nắm được kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Có kiến thức cơ sở về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật.
  • Hiểu những kiến thức của khoa học tự nhiên trong xử lí các dữ kiện của khoa học xã hội.

1.2. Kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn

  • Nắm được kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong khoa học xã hội.
  • Nắm được kiến thức cơ bản của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành Đông phương học (Khu vực học, các môn học tổng quan về phương Đông…), bước đầu có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu Đông phương.

1.3. Kiến thức về khu vực học và Đông phương học

  • Sinh viên hiểu những vấn đề cốt lõi trong nghiên cứu khu vực học và có khả năng vận dụng các kiến thức vào trong nghiên cứu điền dã trên thực tế.
  • Hiểu được những vấn đề cơ bản về văn hóa, văn minh, lịch sử, ngôn ngữ và quá trình toàn cầu hóa diễn ra tại các nước phương Đông.
  • Hiểu và đặt trong sự đối chiếu lịch sử Việt Nam, thể chế chính trị của Việt Nam so với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phương Đông.

1.4. Kiến thức về các khu vực phương Đông

  • Sinh viên cần hiểu được tổng quan về khu vực Đông Bắc Á, Nam Á, Đông Nam Á và về quan hệ giữa các nước để có thể nhìn nhận các vấn đề đang xảy ra ở khu vực này.
  • Cần hiểu và phân tích được những đặc trưng và những vấn đề nổi cộm trong nền kinh tế của khu vực Đông Bắc Á, Nam Á, Đông Nam Á để từ đó rút ra những bài học cho Việt Nam.
  • Nắm vững những điểm tương đồng của các nước trong khu vực Đông Bắc Á, Nam Á, Đông Nam Á như vị trí địa lí, mối quan hệ trong lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ và đặc biệt là tôn giáo.

1.5 Kiến thức chuyên môn

  • Khối ngành Đông phương học hiện nay gồm 5 hướng chuyên ngành Nhật Bản học, Trung Quốc học, Ấn Độ học, Đông Nam Á học và Korea học. Mặc dù có những đặc thù khác nhau, nhưng Chương trình đào tạo sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản, hệ thống, hiện đại và cập nhật về từng quốc gia, khu vực thuộc 5 ngành trên, bao gồm những vấn đề lịch sử và hiện đại, những vấn đề chung như địa lí, lịch sử, văn hoá, kinh tế, quan hệ quốc tế … và những vấn đề liên quan trực tiếp đến Việt Nam.
  • Chương trình còn giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ sở và nâng cao về một số ngôn ngữ quốc gia (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Hán, tiếng Nhật…) và các phương pháp nghiên cứu khu vực học.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

  • Có khả năng phát hiện và khái quát hoá vấn đề từ thực tiễn.
  • Biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu chuyên môn bằng các công cụ tìm kiếm trên internet cũng như trong thư viện…
  • Biết sử dụng các công cụ cho việc tra cứu: sách công cụ, dữ liệu Đông phương học được số hóa, máy tính, internet…
  • Có các kĩ năng khi giao tiếp với những nền văn hóa của các nước phương Đông.

2.1.2. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Bước đầu có khả năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khu vực học trong nghiên cứu Đông phương học.
  • Bước đầu có khả năng đọc và khai thác các nguồn tư liệu bằng ngoại ngữ chuyên ngành.

2.1.3. Năng lực vận dụng kiến thức lí luận vào thực tiễn

  • Người học có kĩ năng vận dụng linh hoạt, phù hợp các khối kiến thức đa dạng và kĩ năng được trang bị trong quá trình học tập và thực tập nghề nghiệp.
  • Tổng kết các bài học về nghề nghiệp cho bản thân rút ra trong thực tiễn trên cơ sở đối chiếu với kiến thức đã được trang bị.

2.1.4. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

  • Có khả năng nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị nhằm khắc sâu sự hiểu biết, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, ngoại giao giữa Việt Nam và các nước châu Á khác.
  • Khả năng chuẩn bị để tiếp tục tự đào tạo, hoặc tham gia các khóa đào tạo nâng cao sau đại học, hoặc các khóa đào tạo ngành gần trong lĩnh vực nghiên cứu Đông phương học.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

  • Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc. Có kĩ năng hội nhập và học tập suốt đời.
  • Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lí. Kĩ năng làm việc dưới áp lực thời gian và hạn chót của công việc.
  • Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.

2.2.2. Kĩ năng làm việc theo nhóm

  • Hòa đồng với mọi người và có khả năng tạo liên kết giữa các thành viên trong nhóm.
  • Biết cách làm việc theo nhóm trong các dự án với sự hợp tác của các nước Châu Á khác.
  • Có thể xây dựng nhóm làm việc.
  • Biết cách vận hành nhóm.
  • Có khả năng phát triển nhóm.
  • Có thể lãnh đạo nhóm.
  • Biết cách thay đổi nhóm để thích ứng với hoàn cảnh.

2.2.3. Kĩ năng giao tiếp

  • Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp.
  • Giao tiếp được bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông.
  • Có kĩ năng giao tiếp với các cá nhân và tổ chức.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

  • Có thể sử dụng tốt ngoại ngữ ngành (Tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung, tiếng Thái Lan).
  • Sử dụng ngoại ngữ: tiếng Anh B1 tương đương IELTS 4.0 hoặc tiếng Trung B1 tương đương HSK cấp 3.

2.2.5. Các kĩ năng mềm khác

  • Sinh viên có thể sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (WORD, EXCEL, POWER POINT…) trong soạn thảo văn bản.
  • Có thể nắm được về các phần mềm chuyên dụng như Photoshop…để vận dụng hiệu quả trong công việc.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Đạo đức cá nhân

  • Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.
  • Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.
  • Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp.
  • Chính trực, tự tin, linh hoạt, phản biện, sáng tạo.

3.2. Đạo đức nghề nghiệp

  • Công bằng, trung thực và trách nhiệm.
  • Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập.
  • Hiểu và ứng xử đúng mực, hợp với thuần phong mĩ tục của Việt Nam và các nước châu Á khác.

3.3. Đạo đức xã hội

  • Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Đấu tranh cho công bằng, dân chủ, văn minh của xã hội.

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên Khoa Đông Phương học sau khi tốt nghiệp có thể nhận công tác ở các nơi như sau:

  • Làm việc trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước của Việt Nam, trong đó bao gồm các cơ quan chủ yếu sau: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, các văn phòng chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Ban Thi đua khen thưởng trung ương, Ban Tôn giáo chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Tổng cục Du lịch, các cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện nước ngoài, giảng dạy ở các trường đại học, làm việc ở viện nghiên cứu (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam), các đài phát thanh, đài truyền hình trung ương, địa phương, các cơ quan báo chí, thông tấn…hoặc làm việc tại các tỉnh, thành (như UBND, Sở Văn hoá, Sở khoa học – công nghệ, …), các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
  • Ngoài ra, còn có thể công tác tại các đại sứ quán của nước ngoài đặt tại Việt Nam, các tổ chức Quốc tế (như UNDP, UNESCO…), các công ty du lịch, các doanh nghiệp tư nhân và nước ngoài đặt tại Việt Nam, các tổ chức quỹ quốc tế tại Việt Nam như Japan Foudation; Korea Foudation, Toshiba Foudation…
  • Sau khi tốt nghiệp, sinh viên Khoa Đông phương học còn có thể tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn và nhận học bổng theo học các bậc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Iran, Singapore, Malaisia, Thái Lan…